Công dụng của máy thủy bình là gì?

Công dụng của máy thủy bình là gì?

Trong bài viết này, CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRẮC ĐỊA VIỆT NAM chia sẻ chút ít về công dụng máy thủy bình này.

Trong trắc địa, để xác định độ chênh cao giữa các điểm cũng có rất nhiều cách. Phương pháp sử dụng thường xuyên đó là phương pháp đo cao hình học. Thiết bị  phương pháp đo cao hình học là máy thủy bình hay máy thủy chuẩn.

Công dụng máy thủy bình dùng để đo chênh cao, đo khoảng cách thứ nhất là đo đạc trong thi công nhà xưởng, đường sá, san lấp mặt bằng, kiểm tra cao độ sàn … ; thứ 2 dẫn cao độ phục vụ cho đo vẽ thành lập bản đồ.

Về cấu tạo và chức năng công dụng của máy thủy chuẩn

Máy thủy bình có hai bộ phận chính là bộ phận ngắm và bộ phận cân bằng máy. Bộ phận ngắm gồm có ống kính, thị kính, vật kính và ốc điều quang. Bộ phận cân bằng máy thủy bình là loại máy thủy bình quang học. Ngoài ba ốc cân bằng và ống thăng bằng tròn thì máy còn có ống thăng bằng dài, có thể có vít nghiêng; hoặc thay vào đó là bộ phận tự chỉnh tiêu ngắm nằm ngang, có thể là gương treo, lăng kính treo và thấu kính treo.

Để đưa bọt thủy của ống thăng bằng dài vào giữa chính xác và tiện, bên cạnh ống kính,  đặt thêm một hệ thống quang học nhìn được ảnh hai nửa đầu bọt nước. Nếu hai nửa đầu bọt nước chập nhau thành hình parabol thì có nghĩa là bọt thủy đã nằm giữa.

Để giảm thời gian cân máy, nâng cao đo cao, ra đời các loại máy thủy bình tự động với bộ phận tự cân bằng đường ngắm. Trong giới hạn góc nghiêng nhất định của trục hình học của ống kính, bộ phận tự cân bằng sẽ tự hiệu chỉnh để tạo ra một đường ngắm nằm ngang. Ống thăng bằng tròn trong loại máy này chỉ đóng vai trò đặt máy vào vị trí tương đối nằm ngang và độ chính xác của máy thủy bình không còn tùy thuộc vào độ nhạy của ống thăng bằng, mà dựa vào độ chính xác của bộ phận tự cân bằng.

công dụng của máy thủy bình

Công dụng của máy thủy bình điện tử như sau

Mục đích thiết lập các giá trị độ cao vật lý, làm đường bình độ cho địa hình cần xác định hoặc tính toán chênh lệch độ cao giữa các địa hình, địa vật, cụ thể như sau:

Dùng để truyền cao độ giữa 2 điểm A, B
Ví dụ: Muốn xác định độ chênh cao giữa A và B. Máy thủy bình ngắm và đọc số mia tại vị trí A (a) và vị trí B (b). Sau đó lấy a-b=c, sẽ có được độ chênh cao giữa A,B; rồi lấy độ chênh cao c cộng với cao độ 1 trong 2 điểm, ta sẽ được cao độ của điểm còn lại.

Dùng để truyền cao độ giữa 2 điểm A, B

Xác định cao độ của một vị trí
Phương pháp truyền cao độ cũng được dùng để áp dụng cho các bài toán trắc địa yêu cầu độ chính xác cao như dẫn tuyến thuỷ chuẩn từ các điểm gốc về chân công trình hoặc dùng trong các công tác quan trắc lún,… có thể kể tới rất nhiều ứng dụng trong trắc địa nhờ phương pháp đo cao này, được gọi là đo cao hình học.

Ứng dụng tính năng máy thủy bình điện tử đo cao độ trong công tác quan trắc lún

Đo khoảng cách từ máy thủy bình đến mia
Với hệ thống chỉ chữ thập khắc chính xác, xác định khoảng cách từ máy tới vị trí đặt mia với độ chính xác hàng cm. Đo khoảng cách bằng lưới chỉ chữ thập.

Theo công thức d = (a-b)100 ( a là số đọc chỉ trên, b là số đọc chỉ dưới, 100 là hằng số nhân).

Đo khoảng cách từ máy thủy bình đến mia đo góc
Kết quả đo góc làm phương hướng sơ bộ nhằm xác định hướng dễ dàng. Độ chính xác kết quả đo góc bằng thiết bị trắc địa này là 30”.

Đo góc bằng máy thủy bình

Mia đo cao là công cụ đi kèm không thể thiếu. Mia là một loại thước dùng trong đo cao hình học, trên mia có khắc vạch. Độ dài mia thường từ 2-5m. Các loại mia tùy theo từng loại máy sử dụng.

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *