Hướng dẫn cách đọc mia máy thủy bình
Khi đọc mia, số ghi ở đầu chữ E trên mia thể hiện hàng nghìn và hàng trăm của số đọc. Thông thường, số đọc mia được tính theo đơn vị milimét (mm), sau đó quy đổi sang mét (m) khi tính cao độ.
Mỗi vạch lớn (đen–trắng hoặc đỏ–trắng) trên mia tương ứng 10 mm (1 cm). Khi điểm ngắm nằm giữa hai vạch, có thể chia mỗi vạch lớn thành 10 phần nhỏ để ước lượng và đọc hàng đơn vị (mm).
Trình tự đọc mia:
- Xác định số tại đầu chữ E (hàng nghìn, hàng trăm)
- Đếm các vạch lớn tiếp theo (hàng chục mm)
- Ước lượng vạch nhỏ để đọc chính xác đến hàng đơn vị mm
Số đọc được ghi đầy đủ theo thứ tự từ hàng nghìn đến hàng đơn vị, đảm bảo kết quả đo chính xác và thống nhất khi tính cao độ.
Hướng dẫn cách đọc mia máy thủy bình trong đo cao độ
Lưới chữ thập trong đo cao độ bằng máy thủy bình được cấu tạo gồm ba dây:
- Dây trên
- Dây giữa
- Dây dưới
Ba dây này tạo thành hệ lưới chữ thập, dùng để đọc số trên mia máy thủy bình. Trong thực tế đo đạc, thông thường người đo đọc chỉ giữa, tuy nhiên để kiểm tra và tăng độ chính xác, có thể đọc thêm chỉ trên và chỉ dưới.
Quan hệ giữa các chỉ được xác định theo công thức: Dây giữa = (Dây trên + Dây dưới) / 2
Ví dụ:
- Dây trên: 1783 mm
- Dây dưới: 1675 mm
⇒ Dây giữa = (1783 + 1675) / 2 = 1729 mm
Giá trị này dùng để đối chiếu và kiểm tra số đọc tại chỉ giữa, đảm bảo kết quả đo chính xác.
Cách đọc mia thủy bình trong đo cao độ
Khi đo, quan sát qua ống kính máy thủy bình, xác định vị trí chỉ giữa của lưới chữ thập cắt mia máy thủy bình tại số nào thì số đó chính là số đọc mia tại điểm đo.
Ví dụ: Cách tính độ chênh cao giữa hai điểm A và B
Bước 1: Đặt máy thủy bình tại vị trí tương đối nằm giữa hai điểm A và B, nhằm giảm sai số đo.
Bước 2: Cân bằng máy thuỷ bình chính xác, sau đó:
- Đọc mia tại điểm A, được: a = 1729 mm
- Đọc mia tại điểm B, được: b = 1690 mm
Bước 3: Tính độ chênh cao giữa hai điểm A và B theo công thức: dH = a − b ⇒ dH = 1729 − 1690 = 39 mm
Kết luận: Điểm B cao hơn điểm A là 39 mm.
Mia máy thủy bình là gì?
Mia máy thủy bình là một phụ kiện trắc địa dùng kèm với các loại máy thủy bình nhằm phục vụ công tác đo cao độ và chênh lệch cao độ. Mia là một thước đo dạng cứng, trên bề mặt có vạch chia và số đọc (đỏ – trắng hoặc mã vạch), được đặt thẳng đứng tại điểm cần đo để máy thủy bình đọc số.

Công dụng của mia thủy bình
Mia máy thủy bình là thước đo có chiều dài lớn, được chia vạch với độ chính xác đến cm hoặc mm. Khi đo, người sử dụng đọc số trên mia để:
- Xác định cao độ điểm đặt mia
- Tính chênh lệch cao độ giữa hai điểm
- Xác định khoảng cách từ máy thủy bình đến mia (đối với máy cơ qua chỉ trên – chỉ dưới)
Phân loại mia thủy bình theo độ chính xác
Mia máy thủy bình được phân loại theo cấp độ chính xác đo, bao gồm:
- Mia Invar: Có hệ số giãn nở nhiệt rất nhỏ, dùng cho đo thủy chuẩn hạng I, hạng II, đo quan trắc lún, đo chính xác cao.
- Mia gỗ hoặc mia nhôm: Dùng cho đo thủy chuẩn hạng III, đo cao độ thông thường trong xây dựng và khảo sát.
Tùy theo cấp hạng lưới thủy chuẩn, người sử dụng cần lựa chọn máy thủy bình và loại mia phù hợp để đảm bảo yêu cầu độ chính xác của phép đo.
Các loại mia dùng cho máy thủy bình tự động (máy cơ)
Máy thủy bình tự động thường sử dụng các loại mia chữ E, bao gồm:
- Mia Leica dạng rút: chiều dài 3 m, 4 m, 5 m – dùng trong đo cao độ thông thường.
- Mia thường dạng 1 đoạn: dài 2 m, 3 m – dùng trong đo lưới khống chế.
- Mia Invar dạng 1 đoạn: dài 2 m, 3 m – dùng trong đo quan trắc lún và đo chính xác cao.
Các loại mia dùng cho máy thủy bình điện tử
Máy thủy bình điện tử sử dụng mia mã vạch, gồm:
- Mia mã vạch dạng rút: dài 3 m, 5 m – dùng cho đo cao độ và thi công thông thường.
- Mia mã vạch Invar dạng 1 đoạn: dài 2 m – dùng cho đo thủy chuẩn chính xác cao và quan trắc biến dạng.
Qua bài viết “Hướng dẫn cách đọc mia máy thủy bình” này mong rằng giúp các bạn hiểu thêm phần nào. Nếu có gì thắc mắc cần tư vấn hỗ trợ giúp hãy liên hệ qua 0913 37 86 48 chúng tôi sẽ giải đáp giúp!


