HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TOÀN ĐẠC PENTAX

Có thể nói rằng thương hiệu Pentax là một hãng chế tạo hệ thống lăng kính, thấu kính máy đo đạc nổi tiếng của Nhật Bản cũng như trên thế giới. Máy trắc địa hãng Pentax rất đa dạng về mẫu mã cũng như chủng loại điển hình như: Loạt máy toàn đạc, máy thủy bình Pentax là rất phù hợp cho các công tác như: Lập lưới khống chế, Trắc địa công trình, Xây dựng dân dụng, Giao thông, Thủy lợi v.v..

Nội dung bài viết sau đây sẽ phân tích các bước hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc Pentax.

Để hiểu rõ hơn, mời các bạn tham khảo chi tiết nội dung tài liêu:

Màn hình và bàn phím của máy toàn đạc điện tử như sau:

Bàn phím:

Phím Mô tả
POWER Bật / tắt nguồn điện
ESC Trở lại màn hình trước đó hoặc thốt khỏi ứng dụng.
Phím vàng (đèn) Bật / tắt đèn chiếu sáng màn hình và dây chử thập
ENT Chấp nhận một chọn lựa hoặc xuất hiện giá trị lên màn hình
LASER Xuất hiện dọi tâm laser, cân bằng điện tử, điểm laser
Phím số Dùng để nhập giá trị trên màn hình.
HELP Nhấn đồng thời [ILLU] + [ESC] menu help xuất hiện

Các phím chức năng :

Phím chức năng Phím F Mô tả
Mode A
[MEAS] F1 Nhấp phím này 01 lần thì khoảng cánh và loại dữ liệu đo có thể được chọn lựa bởi việc cài đặt ban đầu
[MEAS] F1 Nhấp phím này lần hai thì khoảng cách và loại dữ liệu đo khác

Có thể được chọn lựa bởi việc cài đặt ban đầu

[TARGET] F2 Chọn loại gương SHEET / PRISM / REFRECTORLESS
[0 SET] F3 Đưa góc ngang về 0° 0’ 0” bằng cách nhấn hai lần
[DISP] F4 Chuyển đổi giá trị xuất hiện trên màn hình
[MODE] F5 Chuyển chế độ Mode A sang Mode B và ngược lại
MODE B
[S.FUNC] F1 Các ứng dụng.
[ANG SET] F2 Cài đặt các tham số về góc
[HOLD] F3 Giữ giá trị của góc bằng trên màn hình
[CORR] F4 Cài đặt các tham số : hằng số gương, nhiệt độ, áp suất.
[MODE] F5 Chuyển chế độ Mode A sang Mode B và ngược lại

Các phím chức năng khác :

Phím chức năng Phím F Mô tả
[    ] F1 Di chuyển con trỏ sang trái
[    ] F2 Di chuyển con trỏ sang phải
[    ] F1 Di chuyển lên trên 5 mục trên màn hình
[    ] F2 Di chuyển xuống dưới 5 mục trên màn hình
[RETICLE] F3 Thay đổi chiếu sáng lưới chữ thập khi bật đèn
[    ] F3 Di chuyển con trỏ lên trên
[LCD] F4 Thay đổi độ tương phản của màn hình khi bật đèn
[    ] F4 Di chuyển con trỏ xuống dưới
[ILLU] F5 Thay đổi cường độ sáng của màn hình
[SELECT] F5 Mở cửa sổ chọn lựa

I/. Công tác chuẩn bị đo :

            1/. Đặt Chân máy:

  1. Nới lỏng các con ốc của chân máy toàn đạc, kéo dài ra đến độ dài cần thiết rồi xiết chặt.
  2. Để bảo đảm chân máy đứng chắc chắn, hãy nhấn các chân đế vào đất. Khi nhấn chân đế vào đất, cần lưu ý rằng lực nhấn phải dọc theo chân đế.
  • Khi đặt chân máy, cần lưu ý vị trí nằm ngang của mặt đế trên chân máy.

      *    Nếu bị nghiêng nhiều, cần vặn các ốc trên chân máy để điều chỉnh.

Cẩn thận khi xử lý chân máy toàn đạc

– Kiểm tra tất cả các ốc vít và bù loong xem có chặt không.

– Trong khi vận chuyển, cần sử dụng hộp bảo vệ.

– Chân máy bị trầy xước hay bị các hư hỏng khác có thể gây ra trường hợp gắn không vừa ốc nối hay đo không chính xác.

– Chỉ sử dụng chân máy cho công tác đo.

            2/. Định Tâm bằng tia laser, cân bằng sơ bộ:

  1. Đặt máy lên mặt đế của chân máy. Xiết nhẹ ốc xiết máy nằm ở tâm của chân
  2. Xoay các ốc cân của đế máy đến vị trí trung tâm
  3. Bật mở dọi tâm laser bằng phím

   Thủy bình điện tử xuất hiện trên màn hình

  1. Định vị chân máy sao cho tia laser gần trùng điểm mốc trên mặt đất.
  2. Ấn mạnh các mũi nhọn của chân máy xuống đất.
  3. Xoay các ốc cân của đế máy để đưa tia laser trùng với điểm mốc trên mặt đất
  4. Nâng lên hay hạ xuống chân máy để chỉnh cho thủy bình tròn vào giữa. Bây giờ máy đã được cân bằng sơ bộ.

            3/. Cân bằng máy chính xác bằng thủy bình điện tử:

  1. Bật mở thủy bình điện tử bằng phím

Ở trường hợp máy chưa cân bằng chính xác, thì không thấy bọt tròn xuất hiện

  1. Xoay các ốc cân để chỉnh thủy bình điện tử.

Nếu bọt nước của máy thủy bình điện tử được đưa vào giữa có nghĩa là máy đã cân bằng

  1. Kiểm tra quá trình định tâm bằng chiếu điểm laser, nếu cần lại định tâm lần nữa
  2. Dùng Phím [SENS.] thay đổi khoảng chia của bọt thủy điện tử. Có 3 khoảng chia cho bọt thủy điện tử 20”/1DIV, 30”/1DIV, 60”/1DIV.

            Thay đổi cường độ laser

Các ảnh hưởng ngoại vi và các điều kiện về bề mặt có thể đòi hỏi điều chỉnh cường độ laser. Nếu cần, chiếu điểm laser có thể được điều chỉnh theo nhiều bậc.

  1. Dùng phím <ENT> để chấp nhận lưu cường độ laser vừa chọn và kết thúc chức năng này.

* Chiếu điểm laser và thủy bình điện tử cùng được hoạt hố bằng phím.

II/. Màn hình cơ bản :

Các ký hiệu viết tắt hay sử dụng

Ký hiệu Tên đầy đủ Mô tả
PN Point Name Tên điểm
IH Instrument Height Chiều cao máy
PH Prism Height Chiều cao gương
PC Point Code Mã địa vật
H. angle Horizon angle Góc nằm ngang
V. angle Vertical angle Góc đứng
H dst Horizon distance Khoảng cách ngang
V dst Vertical distance Khoảng cách đứng
S dst Slope distance Khoảng cách nghiêng

1/. Màn hình Mode A:

  • F1 [MEAS] : Phím đo cạnh.
  • F2 [TARGET] : Phím chuyển đổi chế độ đo.

                        Không gương (N-0) “ Chỉ có ở các máy có chế độ đo không gương R-300NX”

                        Đo gương (P-30)

                        Đo gương giấy (S-0).

  • F3 [0 SET] : Đưa góc nằm ngang về 0°00’00”

Thực hiện : Bằng cách nhấn phím F3 hai lần góc nằm ngang trên màn hình sẽ về 0°00’00”.

  • F4 [DISP] : Chuyển đổi trang màn hình.

Thực hiện : Dùng phím F5 [SELECT] : Để chọn lựa giữ hai chế độ.

  1. H. ANGLE INPUT : Nhập vào một góc bất kỳ của góc nằm ngang.

Thực hiện: Dùng phím F3 hoặc F4 để di chuyển con trỏ tới mục H. angle input sau đo nhấn phím
F5 [SELECT] lúc này trên màn hình xuất hiện cửa sổ cho phép ta nhập số liệu vào.

  1. R/L REVERSE : Chọn chế độ góc nằm ngang quay theo hướng bên trái hay bên phải.

Thực hiện : Dùng phím F5 [SELECT] để chọn lựa góc trái hay góc phải.

  • F3 [HOLD] : Giữ góc nằm ngang trên màn hình

Thực hiện : Nhấn phím F3 [HOLD] hai lần lúc này trên màn hình xuất hiện vệt đen ngay ở các con số của góc ngang. Lúc này ta xoay máy đi hướng khác thì góc này vẫn không thay đổi. Sau khi bắt mục tiêu chính xác xong ta nhấn phím F3 [HOLD] thì góc ngang lại hoạt động bình thường.

  • F4 [CORR] : Chọn lựa hằng số gương nhiệt độ và áp xuất.
  1. Prism const : hằng số gương

Thực hiện : Dùng các phím mũi tên để di chuyển con trỏ tới mục Prism const và nhấn phím F5 [SELECT] lúc này trên màn hình xuất hiện cửa sổ cho phép ta nhập giá trị của hằng số gương vào.

  1. Sheet const : hằng số gương giấy.

Thực hiện : Dùng các phím mũi tên để di chuyển con trỏ tới mục Sheet const và nhấn phím F5 [SELECT] lúc này trên màn hình xuất hiện cửa sổ cho phép ta nhập giá trị của hằng số gương vào.

  1. Temp : Nhiệt độ.

Thực hiện : Dùng các phím mũi tên để di chuyển con trỏ tới mục Temp và nhấn phím F5 [SELECT] lúc này trên màn hình xuất hiện cửa sổ cho phép ta nhập giá trị của nhiệt độ vào.

  1. Press : Aùp suất.

Thực hiện : Dùng các phím mũi tên để di chuyển con trỏ tới mục Press và nhấn phím F5 [SELECT] lúc này trên màn hình xuất hiện cửa sổ cho phép ta nhập giá trị của áp suất vào.

  1. ppm : Hệ số cải chính nhiệt độ, áp suất.

Thực hiện : giá trị của hệ số cải chính nhiệt độ áp suất sẽ tự động tính tốn khi ta thay đổi nhiệt độ, áp suất ở mục trên.

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *